Bảng cân nặng thai nhi theo ngày

Bảng cân nặng thai nhi theo ngày. Bảng cân nặng thai nhi chuẩn theo tuần tuổi là thước đo tham khảo để mẹ bầu nắm được sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Từ đó có thể giúp mẹ thay đổi lối sống, chế độ tập luyện của mẹ bầu cho phù hợp.

Bảng cân nặng thai nhi theo ngàyBảng cân nặng thai nhi theo ngày

Ăn gì để thai nhi tăng cân

Khi mang thai, cơ thể mẹ trải qua nhiều thay đổi và có nhu cầu dinh dưỡng cao. Thức ăn mà mẹ có thể dung nạp không chỉ giúp mẹ khỏe mạnh mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ và đạt được chỉ tiêu phát triển như mong đợi. Vậy bà bầu ăn gì tốt cho thai nhi? Dưới đây là những thông tin chi tiết về thực phẩm bạn nên chú ý:

  1. Sữa và các sản phẩm từ sữa.
  2. Các món ăn từ đậu.
  3. Khoai lang.
  4. Cá hồi.
  5. Trứng và các món ăn chế biến từ trứng.
  6. Bông cải xanh và các loại rau cải xanh.
  7. Thịt nạc.
  8. Dầu gan cá

Ăn gì để thai nhi tăng cânBảng cân nặng thai nhi theo ngày

Bảng cân nặng thai nhi chuẩn quốc tế 2021

Chỉ số cân nặng thai nhi luôn đi kèm với chỉ số chiều dài của em bé trong bụng mẹ.

THÁNG TUẦN TUỔI CÂN NẶNG (g) CHIỀU DÀI (cm)
Tháng thứ 1 Tuần 1 Trứng được thụ tinh, phôi thai được hình thành
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5 Hệ thần kinh được hình thành
Tháng thứ 2 Tuần 6
Tuần 7 Phôi thai hoàn thiện
Tuần 8 1 g 1,6 cm
Tuần 9 2 g 2,3 cm
Tháng thứ 3 Tuần 10 4 g 3,1 cm
Tuần 11 7 g 4,1 cm
Tuần 12 14 g 5,4 cm
Tuần 13 23 g 7,4 cm
Tháng thứ 4 Tuần 14 43 g 8,7 cm
Tuần 15 70 g 10,1 cm
Tuần 16 100 g 11,6 cm
Tuần 17 140 g 13 cm
Tháng thứ 5 Tuần 18 190 g 14,2 cm
Tuần 19 240 g 15,3 cm
Tuần 20 300 g 16,4 cm
Tuần 21 360 g 26,7 cm
Tuần 22 430 g 27,8 cm
Tháng thứ 6 Tuần 23 501 g 28,9 cm
Tuần 24 600 g 30 cm
Tuần 25 660 g 34,6 cm
Tuần 26 760 g 35,6 cm
Tháng thứ 7 Tuần 27 875 g 36,6 cm
Tuần 28 1.000 g 37,6 cm
Tuần 29 1.100 g 38,6 cm
Tuần 30 1.300 g 39,9 cm
Tuần 31 1.500 g 41,1 cm
Tháng thứ 8 Tuần 32 1.700 g 42,4 cm
Tuần 33 1.900 g 43,7 cm
Tuần 34 2.100 g 45 cm
Tuần 35 2.400 g 46,2 cm
Tháng thứ 9 Tuần 36 2.600 g 47,4 cm
Tuần 37 2.900 g 48,6 cm
Tuần 38 3.000 g 49,8 cm
Tuần 39 3.300 g 50,7 cm
Tháng thứ 10 Tuần 40 3.500 g 51,2 cm
Tuần 41 3.600 g 51,5 cm
Tuần 42 3.700 g 51,7 cm

Bảng cân nặng thai nhi theo ngày/ tuần tuổi

Bảng cân nặng thai nhi bệnh viện Từ Dũ

Chỉ số chiều dài và chỉ số khối cơ thể của bệnh viện Tudu năm 2021 cũng theo chỉ số chuẩn quốc tế, nhưng được điều chỉnh theo sự phát triển của Việt Nam.

Tuần tuổi Chiều dài Cân nặng Tuần tuổi Chiều dài Cân nặng
Tuần thứ 1 Trứng được thụ tinh, phôi thai được hình thành Tuần thứ 21 25,6 cm 360 gam
Tuần thứ 2 Tuần thứ 22 27,8 cm 430 gam
Tuần thứ 3 Tuần thứ 23 28,9 cm 501 gam
Tuần thứ 4 Tuần thứ 24 30 cm 600 gam
Tuần thứ 5 Hệ thần kinh hoàn thành Tuần thứ 25 34,6 cm 660 gam
Tuần thứ 6 Tuần thứ 26 35,6 cm 760 gam
Tuần thứ 7 Phôi thai hoàn thiện Tuần thứ 27 36,6 cm 875 gam
Tuần thứ 8 1,6 cm 1 gam Tuần thứ 28 37,6 cm 1005 gam
Tuần thứ 9 2,3 cm 2 gam Tuần thứ 29 38,6 cm 1153 gam
Tuần thứ 10 3,1 cm 4 gam Tuần thứ 30 39,9 cm 1319 gam
Tuần thứ 11 3,1 cm 7 gam Tuần thứ 31 41,1 cm 1502 gam
Tuần thứ 12 5,4 cm 14 gam Tuần thứ 32 42,4 cm 1702 gam
Tuần thứ 13 7,4 cm 23 gam Tuần thứ 33 43,7 cm 1918 gam
Tuần thứ 14 8,7 cm 43 gam Tuần thứ 34 45 cm 2146 gam
Tuần thứ 15 10,1 cm 70 gam Tuần thứ 35 46,2 cm 2383 gam
Tuần thứ 16 11,6 cm 100 gam Tuần thứ 36 47,4 cm 2622 gam
Tuần thứ 17 13 cm 140 gam Tuần thứ 37 48,6 cm 2859 gam
Tuần thứ 18 14,2 cm 190 gam Tuần thứ 38 49,8 cm 3083 gam
Tuần thứ 19 15,3 cm 240 gam Tuần thứ 39 50,7 cm 3288 gam
Tuần thứ 20 16,4 cm 300 gam Tuần thứ 40 51,2 cm 3462 gam
20 tuần, chiều dài của thai nhi được tình từ đỉnh đầu tới mông Từ tuần thứ 21 trở đi, chiều dài thai nhi được tình từ đầu tới chân thai nhi

Bảng cân nặng thai nhi theo ngày/ tuần tuổi

Bảng trọng lượng và chiều dài trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mỗi em bé đều có một mức độ phát triển khác nhau. Khi siêu âm B, khám thai định kỳ, nếu có vấn đề gì về sự phát triển của thai nhi, bác sĩ sẽ thông báo và hướng dẫn cụ thể.

Làm gì khi cân nặng thai nhi vượt chuẩn

Nếu thai nhi thừa cân, thai phụ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống, sinh hoạt:

  • Sử dụng các loại thực phẩm ít calo nhưng giàu dinh dưỡng như ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh và trái cây ít ngọt.
  • Hạn chế tinh bột, đường và thức ăn béo.
  • Ăn thành nhiều bữa, mỗi bữa không nên ăn quá no sẽ giúp mẹ không bị đói và hấp thu dinh dưỡng tốt nhất.
  • Tập thể dục điều độ mỗi ngày.
  • Kiểm soát cân nặng của trẻ hàng tuần và kiểm soát mức tăng cân của trẻ hàng tháng để có sự điều chỉnh phù hợp nhất.

Làm gì khi cân nặng thai nhi vượt chuẩnBảng cân nặng thai nhi theo ngày

Thai 22 tuần nặng bao nhiêu là chuẩn

Bước sang tuần thai thứ 22, thai nhi phát triển nhanh chóng, các cơ quan chức năng khác nhau trong cơ thể cũng dần được hoàn thiện. Lúc này, thai nhi 22 tuần tuổi nặng 476 gam và dài khoảng 29 cm (tính từ đầu đến chân), tương đương với kích thước của một quả bí ngô nhỏ.

Bé 22 tuần tuổi đã chính thức ra dáng một em bé sơ sinh thu nhỏ tức là đã hoàn thiện hầu hết các cơ quan, bộ phận cần thiết, 3 tháng cuối thai kỳ bé sẽ phát triển nhanh chóng và chuẩn bị nhiều hơn cho việc sinh nở. . Lúc này tay chân của bé tương đối khỏe nên các động tác đập, vặn, xoay người đều hoạt bát nên mẹ hoàn toàn có thể cảm nhận được bé đang chuyển động trong bụng.

Thai 22 tuần nặng bao nhiêu là chuẩnBảng cân nặng thai nhi theo ngày

Bằng tăng cân nặng chuẩn của mẹ bầu

Mức tăng cân hợp lý khi mang thai chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng của mỗi bà bầu khác nhau, không có hai thai kỳ nào giống nhau và không có mẹ nào tăng cân hoàn toàn giống nhau. Nói chung, mức tăng cân hợp lý cho bà bầu là:

  • Cân nặng trung bình của bà bầu trước khi mang thai khoảng 11,3-16 kg.
  • Thai phụ có cân nặng nhẹ hơn trước khi mang thai khoảng 12,7-18,3kg.
  • Thai phụ thừa cân trước khi mang thai khoảng 7-11,3kg
  • Một phụ nữ mang thai đôi nặng khoảng 16-20,5kg.
5/5 (1 Review)